Lượt xem: 549

Một số chính sách mới có hiệu lực cuối tháng 3, đầu tháng 4/2021

Một số chính sách mới có hiệu lực từ cuối tháng 3, đầu tháng 4/2021

1. Rút ngắn thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm

Nội dung này được đề cập tại Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn thi hành Luật Công chứng, ban hành ngày 03/2/2021 có hiệu lực thi hành ngày 26/3/2021.

- Theo đó, thời gian tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (16 giờ/năm), (Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định thời gian tham gia là 03 ngày làm việc/năm (24 giờ/năm).

- Đồng thời, bổ sung thêm các trường hợp được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm:

+ Công chứng viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

+ Công chứng viên phải điều trị dài ngày tại cơ sở KCB đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 03 tháng trở lên, có giấy chứng nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên.

2. Quy định về quản lý dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô

Theo Thông tư 02/2021/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có hiệu lực từ 25/3/2021 sửa đổi Thông tư 12/2020/TT-BGTVT thì đơn vị kinh doanh vận tải phải lắp đặt camera trên xe ô tô kinh doanh vận tải theo quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:

- Dữ liệu lưu trữ tại camera lắp trên xe dưới định dạng video theo chuẩn (MP4 hoặc H.264 hoặc H.265) và kèm theo các thông tin tối thiểu gồm:

+ Biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), vị trí (tọa độ), thời gian; video lưu trữ tại thẻ nhớ hoặc ổ cứng của camera với khung hình tối thiểu 10 hình/giây và có độ phân giải tối thiểu là 720p;

+ Hình ảnh tại camera phải đảm bảo nhìn rõ trong mọi điều kiện ánh sáng (bao gồm cả vào ban đêm).

- Dữ liệu từ camera truyền về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải, máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam dưới định dạng ảnh theo chuẩn JPG và phải có độ phân giải tối thiểu là 640x480 pixel.

Trường hợp mất tín hiệu truyền dẫn, dữ liệu từ camera phải được gửi lại đầy đủ, chính xác theo quy định về máy chủ ngay sau khi đường truyền hoạt động trở lại.

- Các dữ liệu được ghi và lưu trữ tại camera lắp trên xe và tại máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải phải đảm bảo không bị xóa, không bị thay đổi trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định.

3. Trường hợp thu hồi khu vực biển giao cho tổ chức, cá nhân

Ngày 10/02/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 11/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/3/2021 về giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển. Theo đó, tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển (KVB) để khai thác sử dụng tài nguyên biển sẽ bị thu hồi nếu thuộc các trường hợp sau:

- Tổ chức, cá nhân được giao KVB lợi dụng việc sử dụng KVB gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển …;

- Tổ chức, cá nhân sử dụng KVB trái mục đích sử dụng quy định trong Quyết định giao KVB;

- Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi;

- Sau 24 tháng liên tục kể từ ngày Quyết định giao KVB có hiệu lực mà tổ chức, cá nhân không sử dụng một phần hoặc; (hiện hành quy định sau 12 tháng).

Toàn bộ khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân sử dụng KVB để nuôi trồng thủy sản thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Thủy sản (quy định mới);

- KVB đã giao được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.

4. Điểm mới của thẻ BHYT mẫu mới từ 01/4/2021

Kể từ ngày 01/4/2021, mẫu thẻ BHYT mới sẽ được đưa vào sử dụng theo quy định tại Quyết định 1666/QĐ-BHXH ngày 03/12/2020. Theo đó, so với mẫu thẻ cũ thì mẫu mới có một số điểm khác biệt như:

- Bỏ nội dung “địa chỉ” trên phôi thẻ.  Phôi thẻ BHYT được áp dụng từ ngày 01/4/2021 đã bỏ nội dung về địa chỉ nơi cư trú của người có tên trên thẻ BHYT so với quy định tại Quyết định 1313/QĐ-BHXH ngày 02/12/2014.

Thông tin về địa chỉ (nơi cư trú hoặc nơi làm việc) sẽ được cập nhật trên Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT và Cổng thông tin BHXH Việt Nam.

- Không còn ghi tên cha (mẹ) trên thẻ BHYT của trẻ dưới 6 tuổi.

- Thẻ được ép plastic sau khi in.

-  Phần mã số: chỉ in in 10 ký tự mã số BHXH của người tham gia BHYT (mẫu hiện hành mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự, được chia thành 04 ô).

- Bổ sung một số thông tin vào mặt sau của thẻ như:

+ Sử dụng mã số BHXH và đăng ký giao dịch tại địa chỉ: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn để tiếp tục tham gia BHYT, cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT, kiểm tra chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT được hưởng.

+ Để biết thông tin thẻ BHYT, truy cập địa chỉ: https://baohiemxahoi.gov.vn hoặc nhắn tin theo cú pháp: BH THE {mã số BHXH} gửi 8079.

Lưu ý: Phôi thẻ cũ đã in mà chưa sử dụng hết tiếp tục được sử dụng để cấp cho người tham gia BHYT.

5. Thời hạn kiểm tra trực tiếp định kỳ hoạt động dịch vụ kế toán

Ngày 25/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 09/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021 về việc hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán. Theo đó, thời hạn kiểm tra trực tiếp định kỳ được quy định như sau:

- 3 năm/lần đối với đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán mà trong 3 năm trước liền kề tính đến thời điểm kiểm tra có:

+ Doanh thu dịch vụ kế toán từng năm trên báo cáo tài chính từ 20 tỷ đồng trở lên.

+ Mỗi năm có từ 100 khách hàng dịch vụ kế toán trở lên.

- Ít nhất 5 năm/lần đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán không thuộc đối tượng nêu trên.

(Hiện nay, Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 32/2007/QĐ-BTC quy định: “Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán phải được kiểm tra chất lượng định kỳ 3 năm một lần”).

6. Thời gian làm việc của hệ thống thanh toán liên ngân hàng

Ngày 31/12/2020, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư  21/2020/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2021 sửa đổi Thông tư 37/2016/TT-NHNN về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (Hệ thống TTLNH). Theo đó, các thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH được quy định như sau:

- Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu nhận Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán giá trị thấp và kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác: 8 giờ 00 phút của ngày làm việc;

- Thời điểm Hệ thống TTLNH bắt đầu nhận Lệnh thanh toán ngoại tệ: 9 giờ 00 phút của ngày làm việc;

- Thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh toán giá trị thấp, thời điểm ngừng nhận yêu cầu xử lý kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác: 16 giờ 30 phút đối với ngày làm việc bình thường, 17 giờ 00 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng;

- Thời điểm ngừng nhận Lệnh thanh toán giá trị cao, Lệnh thanh toán bằng ngoại tệ: 17 giờ 00 phút đối với ngày làm việc bình thường, 17 giờ 45 phút đối với 02 ngày làm việc cuối tháng;

- Thời điểm hoàn thành thực hiện xử lý các Lệnh thanh toán đã nhận trong hàng đợi quyết toán (nếu có): tối đa 30 phút kể từ thời điểm Hệ thống TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh toán;

- Thời điểm thực hiện các công việc cuối ngày (kiểm tra các điều kiện đối chiếu, thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu với Trung tâm Xử lý Quốc gia): ngay sau thời điểm hoàn thành thực hiện xử lý các Lệnh thanh toán đã nhận trong hàng đợi quyết toán.

                                                                           Biên soạn: Phòng Tư pháp

Thông báo - Giấy mời






Đăng nhập